Ngày 10 tháng 10 năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
CHƯƠNG 2: TRÌNH TỰ TỔ CHỨC PHIÊN ĐẤU GIÁ
Điều 9. Xác định giá khởi điểm
1. Giá khởi điểm là giá ban đầuthấp nhất của gói đấu giá để làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất.
Giá khởi điểm quyền sử dụng đất,cho thuê đất đấu giá được xác định phải bảo đảm sát với giá chuyển nhượng quyềnsử dụng đất và cho thuê đất trên thị trường trong điều kiện bình thường vàkhông được thấp hơn giá đất quy định trong Bảng giá đất hàng năm được Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt.
Ngoài quy định trên, giá khởi điểmcòn phải được xác định bao gồm các chi phí như: Bồi thường giải phóng mặt bằng,chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí hợp lý khác.
Tùy theo từng dự án mà giá đất đượcxác định theo một trong các phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp theo quyđịnh tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP .
2. Cơ quan quản lý quyền sử dụngđất bán đấu giá có quyền quyết định thuê các tổ chức, doanh nghiệp có chức năngthẩm định giá để tư vấn giá khởi điểm.
3. Giá khởi điểm do Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp tỉnh.
4. Hội đồng xác định giá khởi điểmcấp tỉnh được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính.
Thành phần Hội đồng gồm: Lãnh đạoSở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các ngành: Tài nguyênvà Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quankhác và UBND cấp huyện, nơi quản lý quyền sử dụng đất để bán đấu giá.
5. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởiđiểm gồm các văn bản:
a) Tờ trình, kèm theo phương án giákhởi điểm khu đất bán đấu giá (kèm theo chứng thư thẩm định giá trong trườnghợp thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá);
b) Quyết định phê duyệt dự án đầutư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (nếu có) đối với dự án sử dụng quỹđất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng);
c) Quyết định phê duyệt quy hoạchchi tiết phân lô (kèm theo sơ đồ phân lô chi tiết);
d) Quyết định phê duyệt thiết kếthi công và dự toán (nếu có);
đ) Quyết định phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);
e) Quyết định thu hồi đất hoặcThông báo thu hồi đất, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp cóthẩm quyền;
g) Các văn bản khác có liên quan(nếu có)
Đối với các trường hợp đề nghị điềuchỉnh giá khởi điểm thì ngoài các văn bản quy định như trên, phải kèm theo cácquyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt giá khởi điểm trước đó và Tờtrình nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh giá.
Điều 10. Lập và phê duyệt phươngán bán đấu giá
1. Sau khi được Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt giá khởi điểm, các cơ quan có trách nhiệm lập phương án bán đấugiá quyền sử dụng đất với các nội dung sau:
a) Đối với khu đất thuộc danh mụcđất bán đấu giá cấp tỉnh quản lý: Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất bán đấu giácó trách nhiệm xây dựng phương án bán đấu giá gửi Sở Tài chính; Sở Tài chínhchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, phê duyệt
b) Đối với khu đất thuộc danh mụcđất bán đấu giá cấp huyện, thành phố quản lý: Cơ quan quản lý quyền sử dụng đấtbán đấu giá có trách nhiệm xây dựng phương án bán đấu giá gửi Phòng Tài chính -Kế hoạch huyện, thành phố; phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố chủ trì,phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phêduyệt
2. Phương án bán đấu giá phải baogồm các nội dung sau:
a) Hồ sơ pháp lý về thửa đất (Baogồm: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về xác lập sở hữu nhà nước, về quyếtđịnh đưa thửa đất ra bán đấu giá; văn bản về các chỉ tiêu quy hoạch; bản vẽhiện trạng xác định cụ thể diện tích, địa điểm, cơ cấu sử dụng đất được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt);
b) Đối tượng được tham gia, khôngđược tham gia đấu giá; điều kiện tham gia đấu giá;
c) Giá khởi điểm;
d) Bước giá tối thiểu: Là khoảnchênh lệch giá tối thiểu giữa hai lần phát giá liền kề nhau. Bước giá tối thiểuđược quy định trong hồ sơ đấu giá từ 0,01% (một phần mười ngàn) đến 1% (mộtphần trăm) giá khởi điểm của gói bán đấu giá
đ) Quy định về số tiền đặt trước(đặt cọc); phí mua hồ sơ; phí đấu giá; các trường hợp được lấy lại tiền hoặckhông được lấy lại tiền đặt cọc;
e) Ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấugiá;
g) Hình thức bán đấu giá (Quy địnhbán đấu giá công khai bằng lời hoặc bán đấu giá bằng bỏ phiếu kín);
h) Các quyền và nghĩa vụ khác củakhách hàng tham gia đấu giá, trúng đấu giá;
i) Nội dung thông báo bán đấu giá;
j) Phê duyệt kết quả đấu giá;
k) Phương thức thanh toán tiềntrúng đấu giá;
l) Giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;
m) Các chế tài xử lý;
n) Các nội dung khác.
Điều 11. Chuyển giao hồ sơ đấu giá
1. Sau khi phương án bán đấu giáđược phê duyệt, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất bán đấu giá phải lập hồ sơ vàký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 1,Điều 6 Quy chế này.
Nội dung Hợp đồng bán đấu giá tàisản, các bên ký kết Hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25và Điểm b, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP
2. Hồ sơ chuyển giao giữa cơ quanquản lý quyền sử dụng đất bán đấu giá cho tổ chức đấu giá 01 (một) bộ hồ sơ,gồm các nội dung sau:
a) Văn bản của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt cho phép bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất;
b) Phương án bán đấu giá quyền sửdụng đất, cho thuê đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
c) Sơ đồ vị trí khu đất bán đấu giá;
d) Văn bản phê duyệt giá khởi điểmbán đấu giá của từng khu đất hoặc toàn bộ khu đất của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Các loại giấy tờ khác có liênquan (nếu có).
Điều 12. Thông báo, niêm yết tổchức đấu giá
1. Tổ chức bán đấu giá chuyênnghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt,thông báo công khai khu đất đưa ra bán đấu giá chậm nhất là 30 ngày trước ngàymở cuộc bán đấu giá. Thời gian thông báo công khai ít nhất 02 lần, mỗi lần cáchnhau 03 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng và được niêm yết côngkhai tại: Trụ sở của tổ chức bán đấu giá, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất,trụ sở UBND cấp xã - phường - Thị trấn nơi có khu đất đưa ra bán đấu giá.
2. Nội dung niêm yết và thông báogồm:
a) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấugiá tài sản;
b) Địa điểm, diện tích, kích thước,mốc giới, sơ đồ khu đất
c) Mục đích sử dụng đất hiện tại;quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, thời hạnsử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết; đối tượng và điều kiện tham gia đấugiá;
d) Khối lượng, số lượng và giá khởiđiểm của tài sản gắn liền với đất (nếu có);
đ) Thời gian, địa điểm đăng ký,thời gian tổ chức bán đấu giá;
e) Các thông tin khác liên quan đếnkhu đất đưa ra bán đấu giá (nếu có).
Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá
1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá
Cơ quan, tổ chức và cá nhân (Sauđây gọi tắt là khách hàng) đủ điều kiện tham gia đấu giá, phải thực hiện việcđăng ký, nộp hồ sơ trong thời hạn do Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đấtthông báo.
Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờchứng minh điều kiện về kỹ thuật và vốn hoặc khả năng tài chính theo quy địnhtại Điều 5 của Quy chế này. Cụ thể sau:
a) Đối với cá nhân trong nước:
- Đơn đề nghị tham gia đấu giá(theo mẫu);
- Bản sao (công chứng, chứng thực)chứng minh nhân dân, hộ khẩu;
- Giấy ủy quyền được chứng thựctheo quy định đối với trường hợp cá nhân, chủ hộ ủy quyền cho người khác thaymặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.
b) Đối với tổ chức kinh tế trongnước:
- Đơn đề nghị tham gia đấu giá(theo mẫu) do người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký tên và đóng dấu;
- Bản sao (công chứng, chứng thực)Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy ủy quyền cho người đại diệntham gia đấu giá (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chứckhông trực tiếp tham dự đấu giá); bản sao giấy chứng minh nhân dân của ngườiđược ủy quyền.
- Giấy giới thiệu cá nhân nộp hồ sơđăng ký tham gia đấu giá.
c) Đối với người Việt Nam định cư ởnước ngoài:
- Đơn đề nghị tham gia đấu giá(theo mẫu);
- Đối với người mang hộ chiếu ViệtNam: Bản sao hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc giấy có giá trị thay thế hộchiếu của Việt Nam; giấy ủy quyền được chứng thực theo quy định đối vớitrường hợp ủy quyền cho người khác thay mặt mình đăng ký, tham gia đấu giá.
- Đối với người mang hộ chiếu nướcngoài: Bản sao hộ chiếu và một trong các loại giấy tờ xác nhận có gốc là ngườiViệt Nam.
d) Đối với tổ chức nước ngoài:
- Đơn đề nghị tham gia đấu giá(theo mẫu);
- Bản sao (công chứng, chứng thực)giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương.
đ) Trường hợp hợp tác, liên danhcùng đứng tên chung để tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng ký gồm:
- Văn bản thỏa thuận của các bên cócác nội dung sau: Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong việc thực hiện cácnghĩa vụ tài chính; phương thức sử dụng đất (sử dụng chung hoặc phân chia diệntích sử dụng đất); phương thức triển khai dự án; đại diện đăng ký, tham gia đấugiá, ký biên bản đấu giá; việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất sau này.
- Đơn đăng ký tham gia đấu giá(theo mẫu) của liên danh, hợp tác
- Bản sao (công chứng, chứng thực)Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng thành viên hợp tác, liên danh;
- Bản sao (công chứng, chứng thực)giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền.
e) Trường hợp các loại bản sao giấytờ: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nêu tạiĐiều này không có chứng thực bản sao theo quy định thì khi nộp phải xuất trìnhbản chính để đối chiếu.
Đối với các loại giấy tờ bằng tiếngnước ngoài phải được hợp pháp hóa theo luật Việt Nam, dịch sang tiếng Việt vàchứng thực theo quy định.
2. Phí đấu giá và tiền đặt trước:
Khách hàng tham gia đấu giá phảinộp các khoản tiền sau:
a) Phí đấu giá: Mức thu theo quyđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định về mức thu phí đấu giá tài sảntrên địa bàn tỉnh và không hoàn trả cho khách hàng đã đăng ký tham gia đấu giávà nộp phí đấu giá, trừ trường hợp đã thu nhưng không tổ chức bán đấu giá. Việcquản lý, sử dụng phí đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tiền đặt trước:
Mức thu khoản tiền đặt trước bằng15% (mười lăm phần trăm) giá khởi điểm của khu đất bán đấu giá.
Khoản tiền đặt trước được thu bằngtiền đồng Việt Nam, thông qua chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp tại tổ chức bánđấu giá tài sản. Tổ chức bán đấu giá tiếp nhận và quản lý khoản tiền này chođến khi hoàn thành cuộc đấu giá.
Khách hàng đăng ký tham gia đấu giábao nhiêu khu đất thì nộp tiền đặt trước tương ứng với số khu đất tham gia đấugiá. Tiền đặt trước được trừ vào tiền sử dụng đất mà người trúng đấu giá phảinộp.
Thời gian nộp tiền đặt trước đượcthông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá và phải nộp trước khi cuộc bán đấu giáchính thức tiến hành 02 (hai) ngày.
3. Khách hàng đăng ký tham gia đấugiá được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:
a) Cuộc đấu giá không được tổ chức;
b) Khách hàng không trúng đấu giávà không vi phạm các quy định trong cuộc đấu giá, thì được hoàn tiền đặt trướcngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc, hoặc chậm nhất không quá 02 (hai) ngàylàm việc;
c) Xin hủy đăng ký tham gia đấu giátrong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được thông báo;
d) Khách hàng không đủ điều kiệntham gia đấu giá (được Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thông báo trướckhi mở phiên đấu giá);
đ) Khách hàng được công bố trúngđấu giá bổ sung nhưng từ chối mua (trong trường hợp được công bố trúng đấu giábổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Quy chế này).
e) Cuộc đấu giá không thành vàkhách hàng tham gia cuộc đấu giá không vi phạm các quy định của Quy chế này vàcác quy định khác của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
4. Không được lấy lại tiền đặttrước trong các trường hợp sau:
a) Khách hàng đã đăng ký đấu giánhưng không có mặt tại cuộc đấu giá khi cuộc đấu giá khai mạc mà không có lý dochính đáng;
b) Khách hàng tham gia đấu giá từvòng hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trướctrực tiếp;
c) Khách hàng trả giá cao nhất rútlại giá đã trả;
d) Khách hàng trúng đấu giá nhưngtừ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất;
đ) Khách hàng vi phạm quy định tạiĐiểm b, Khoản 2, và Điểm b, Khoản 3, Điều 18; Điểm a, Khoản 2, Điều 21 của Quychế này.
Khoản tiền đặt trước mà khách hàngkhông được lấy lại trong các trường hợp nêu tại các khoản Điều này sẽ được nộpvào NSNN theo quy định hiện hành.
Điều 14. Xét duyệt hồ sơ kháchhàng tham gia đấu giá
1. Sau khi kết thúc thời gian tiếpnhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức bán đấu giá chủ trì phối hợp vớiCơ quan quản lý quyền sử dụng đất đấu giá thực hiện việc xét duyệt hồ sơ đủđiều kiện tham gia đấu giá trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc.
2. Kết quả xét duyệt được tổ chứcbán đấu giá thông báo trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày danhsách khách hàng tham gia đấu giá được duyệt. Các trường hợp đủ điều kiện thamgia đấu giá được mời tham dự phiên đấu giá. Mọi điều chỉnh tên của khách hàngtham gia đấu giá chỉ được xem xét giải quyết trước thời hạn tổ chức cuộc bánđấu giá 02 (hai) ngày làm việc.
Điều 15. Trưng bày xem tài sảnđấu giá
Tổ chức bán đấu giá tài sản cótrách nhiệm giới thiệu cho khách hàng tham gia đấu giá xem quy hoạch, bản đồ,vị trí khu, thửa đất sẽ đấu giá từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đếntrước ngày tổ chức cuộc đấu giá 02 (hai) ngày.
Điều 16. Hình thức bán đấu giáquyền sử dụng đất
Tổ chức bán đấu giá tài sản có thểlựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành đấu giá:
1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói.
2. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín.
3. Các hình thức khác do Cơ quanđược giao đất để bán đấu giá và Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thống nhấtquy định, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
4. Hình thức bán đấu giá phải đượcquy định trong phương án đấu giá và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 17. Nội quy phiên đấu giá
Tổ chức bán đấu giá được ký hợpđồng bán tài sản là quyền sử dụng đất theo Quy chế này, phải xây dựng nội quybán đấu giá tài sản. Nội quy phải gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Số lượng người tối đa được cửtham dự cuộc đấu giá cho mỗi khách hàng mua hồ sơ dự đấu giá.
2. Quy định việc tổ chức, cá nhânphải chấp hành đúng thời gian, các giấy tờ cần thiết thi tham gia cuộc đấu giá(Giấy giới thiệu, hộ chiếu…).
3. Ý thức giữ gìn trật tự (khôngtrao đổi với đơn vị khác, không sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc khitham gia cuộc đấu giá).
4. Quy định các trường hợp ngườitham gia đấu giá không được tiếp tục tham gia đấu giá nếu có các vi phạm như:Trao đổi với người tham gia đấu giá khác, sử dụng các phương tiện thông tinliên lạc trong phòng đấu giá đã được người điều hành phiên đấu giá nhắc nhở;người tham gia đấu giá gây mất trật tự, cản trở, phá rối quyền đấu giá củangười khác; người tham gia đấu giá có hành vi mua chuộc nhằm loại trừ ngườikhác hoặc cấu kết gìm giá.
5. Thẩm quyền của Đấu giá viên điềuhành phiên đấu giá như: Tạm ngưng cuộc đấu giá, lập biên bản xử lý các trườnghợp nêu trên và tiếp tục tổ chức đấu giá hoặc quyết định ngưng phiên đấu giákhi cần thiết.
Điều 18. Trình tự tiến hành cuộcbán đấu giá quyền sử dụng đất
1. Trình tự bán đấu giá quyền sửdụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 34, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và Điều 15, Thông tư số23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp.
2. Cuộc bán đấu giá quyền sử dụngđất được tiến hành liên tục và không hạn chế số lần trả giá cho đến khi khôngcòn khách hàng yêu cầu trả giá tiếp.
Điều 19. Xử lý tình huống trongđấu giá quyền sử dụng đất
1. Người tham gia đấu giá nhưng trảgiá bằng lời nói thấp hơn giá khởi điểm do đấu giá viên điều hành cuộc bán đấugiá công bố theo từng vòng đấu, thì không được quyền tham gia đấu giá ở cácvòng đấu tiếp theo. Trường hợp đấu giá bằng hình thức ghi phiếu, nếu người thamgia đấu giá ghi số tiền bằng chữ và bằng số không khớp nhau, thì sử dụng sốtiền ghi bằng chữ làm căn cứ để xem xét tiếp tục tham gia đấu giá ở vòng tiếptheo hoặc người được mời ra khỏi phòng đấu giá (nếu ghi chữ và số đều thấp hơngiá khởi điểm do Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố theo từng vòngđấu).
2. Rút lại giá đã trả:
a) Tại cuộc đấu giá quyền sử dụngđất, người trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả, trước khi Đấu giá viên điềuhành công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từgiá của người trả giá liền kề trước đó. Trường hợp, không có người trả giá tiếpthì cuộc đấu giá coi như không thành.
b) Người rút lại giá đã trả bịtruất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước.Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả được nộp vào ngân sách nhànước.
3. Từ chối nhận quyền sử dụng đất:
a) Tại phiên bán đấu giá, khi Đấugiá viên điều hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất đã công bố người trúngđấu giá:
- Trường hợp, đấu giá bằng lời nói,mà người trúng đấu giá từ chối mua thì quyền sử dụng đất được bán cho người trảgiá liền kề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giáđã trả của người từ chối mua.
- Trường hợp, đấu giá bằng hìnhthức bỏ phiếu, mà người trúng đấu giá từ chối mua nhưng có từ hai người trở lêncùng trả giá liền kề, thì tổ chức đấu giá tiếp giữa những người trả giá liền kềđó, để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Nếu không có người trảgiá cao hơn thì Đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giáquyền sử dụng đất, nếu giá trả liền kề cộng với khoản tiền đặt trước ít nhấtbằng giá đã trả của người từ chối mua.
b) Số tiền đặt trước của người từchối nhận quyền sử dụng đất, nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan tài chínhcác cấp và được nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Trường hợp, trả giá liền kề cộngvới khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bánđấu giá coi như không thành.
d) Trường hợp, người trả giá liềnkề không đồng ý mua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.
4. Trường hợp, đấu giá bằng hìnhthức bỏ phiếu, nếu có từ hai người tham gia đấu giá trở lên cùng trả giá caonhất, thì Đấu giá viên điều hành tổ chức đấu giá tiếp giữa những người tham giađấu giá cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.Nếu không có người trả giá cao hơn thì Đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn rangười trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp, tại cuộc bán đấu giácó những dấu hiệu diễn biến phức tạp, như: Ghìm giá, ép giá, thông đồng… có thểgây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước, thì Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấugiá trao đổi với đại diện các cơ quan tham gia giám sát cuộc bán đấu giá đểthống nhất phương án giải quyết; trường hợp phức tạp, hoặc không thống nhấtđược phương án giải quyết thì Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá báo cáo Tổchức bán đấu giá trao đổi với Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất để xử lý.
6. Đối với thông báo đấu giá lầnđầu mà không có khách hàng hoặc chỉ có 01 (một) khách hàng đủ điều kiện thamgia đấu giá thì không tổ chức phiên đấu giá, Tổ chức bán đấu giá tiếp tục thôngbáo đấu giá lần 2 (hai) với các nội dung theo phương án đấu giá đã được duyệt.Trường hợp thông báo đấu giá lần 2 (hai) mà không có khách hàng tham gia đấugiá hoặc chỉ có 01 (một) khách hàng đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá thìTổ chức bán đấu giá thông báo cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất trình UBNDtỉnh, UBND huyện, thành phố phương án xử lý phù hợp.
7. Trong quá trình tổ chức đấu giánếu phát sinh các trường hợp đặc biệt chưa quy định trong Quy chế này, Sở Tàichính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 20. Giám sát cuộc đấu giá
1. Khi tiến hành cuộc đấu giá, Tổchức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm mời các cơ quan liên quan như: Tàichính, Tư pháp, Tài nguyên và môi trường… đến tham gia cuộc đấu giá.
Các cơ quan liên quan có tráchnhiệm cử công chức theo đúng thành phần, tham gia đúng thời gian theo giấy mờicủa Tổ chức bán đấu giá.
2. Nhiệm vụ của các cơ quan thamgia cuộc đấu giá:
a) Giám sát cuộc bán đấu giá bảođảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục bán đấu giá tàisản;
b) Phối hợp giải quyết các tìnhhuống phát sinh trong cuộc đấu giá như: Vi phạm nội quy, cho dừng, hoặc tiếptục cuộc đấu giá; báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền những trường hợp đặcbiệt;
c) Các nhiệm vụ khác.