Tranh chấp khoảng không trên đất

https://luatsubds.net

Tranh chấp khoảng không trên đất

Tranh chấp khoảng không trên đất

Tranh chấp khoảng không trên đất được giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật? Cùng tìm hiểu vấn đề này nhé!

 Khoảng không gian trên đất là gì?

Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

– Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác;

– Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Theo đó, khoảng không gian theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất sẽ thuộc sở hữu của người có quyền sở hữu thửa đất đó.

Các hành vi lấn chiến khoảng không trên đất

Hành vi lấn chiếm khoảng không trên đất người khác được hiểu là hành vi xây dựng ban công, và xây dựng mái che, mái nhà,… lấn chiếm sang khoảng không gian không thuộc sở hữu của mình.

Lấn chiếm khoảng không gian thuộc ngõ đi chung

Hành vi vi phạm này được quy định tại Điều 12 Luật Xây dựng 2014: “Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.”

Lấn chiếm khoảng không gian trên đất của người khác

Hành vi này có quy định tương tự với hành vi lấn chiếm khoảng không thuộc lối đi chung vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Xây dựng 2014.

Đồng thời, còn vi phạm nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng, quy định tại Điều 174 Bộ luật dân sự 2015: “…không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.”

Trình tự giải quyết tranh chấp khoảng không trên đất

Khi có hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp về đất đai nếu các bên không thỏa thuận được, thì tiến hành như sau:

Hòa giải:

Theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013, thì: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Cơ quan giải quyết: Tranh chấp khoảng không gian trên đất mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, và thời gian được tính kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Khởi kiện:

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà không thành thì được giải quyết theo Điều 203 Luật đất đai 2013 như sau:

– Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định;

– Đối với tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định thì lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết sau:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền, đó là Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự.

Nhận định

Trên thực tế, do luật không có quy định cụ thể, nên khó xác định được độ cao theo chiều không gian và độ sâu theo chiều lòng đất là cao đến đâu, sâu bao nhiêu mét và căn cứ vào đâu để xác định chiều theo phương thẳng đứng đó phù hợp với quy định của pháp luật.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ qua hotline 0913 947 089 hoặc gửi qua Email: daoquochung1978@gmail.com để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ.